Tủ đông (tiếng Anh là freezer) là thiết bị lạnh chuyên giữ thực phẩm ở nhiệt độ -18°C trở xuống. Ở mức này nước trong thực phẩm đóng băng, vi khuẩn gần như ngừng phát triển, nên thịt, cá, hải sản, kem giữ được lâu hơn nhiều so với ngăn mát. Nhìn bề ngoài tủ đông nào cũng giống nhau: một cái hộp trắng có nắp. Nhưng người làm điện lạnh nhìn vào bên trong: máy nén gì, dàn lạnh đồng hay nhôm, gas gì, cách nhiệt dày bao nhiêu, thử nghiệm ở phòng bao nhiêu độ. Bài này đi lần lượt từng bộ phận, rồi đến các loại tủ đông và cách chọn loại hợp với nhu cầu.
Tủ đông khác ngăn đá tủ lạnh ở đâu?
Ngăn đá tủ lạnh cũng lạnh dưới 0°C, nhưng nó là phần phụ: dùng chung máy nén với ngăn mát, bị mở cửa theo ngăn mát, dung tích nhỏ. Tủ đông là thiết bị chỉ làm một việc là giữ đông, nên:
- Lạnh sâu và ổn định hơn: nhiều tủ đông xuống được -22°C đến -24°C, thấp hơn mức -18°C của ngăn đá thông thường. Lạnh sâu giúp thực phẩm đông nhanh hơn khi mới cho vào.
- Chứa nhiều hơn trên mỗi đồng tiền: cùng một khoản tiền, tủ đông cho nhiều lít chứa đồ đông hơn hẳn ngăn đá.
- Chứa được khối hàng lớn: nguyên tảng thịt, thùng hải sản, thùng kem, những thứ ngăn đá tủ lạnh không có chỗ.
Cấu tạo tủ đông: 7 bộ phận quyết định độ lạnh, độ bền và tiền điện
Hiểu từng bộ phận là hiểu vì sao hai tủ cùng 300 lít lại có giá, độ bền và tiền điện khác nhau.
1. Máy nén (block): trái tim của tủ, Mono hay Inverter
Máy nén hút gas ở dạng hơi, nén lên áp suất cao rồi đẩy đi vòng tuần hoàn. Đây là bộ phận đắt nhất và làm việc nặng nhất. Có hai kiểu:
| Máy nén Mono (tốc độ cố định) | Máy nén Inverter (biến tần) | |
|---|---|---|
| Cách chạy | Chạy hết công suất rồi ngắt, đủ lạnh thì nghỉ, ấm lên thì chạy lại | Tăng giảm tốc độ theo nhu cầu, chạy đều ở tốc độ thấp khi đã đủ lạnh |
| Tiền điện | Cao hơn khi tủ mở nhiều, tải thay đổi | Tiết kiệm hơn, rõ nhất khi tủ chạy lâu năm, mở đóng thường xuyên |
| Làm lạnh | Luôn chạy hết công suất nên kéo lạnh nhanh sau mỗi lần nạp hàng | Nhiệt độ dao động ít hơn |
| Sửa chữa | Cấu tạo đơn giản, không có bo mạch biến tần; thợ nào cũng sửa được, linh kiện dễ tìm | Có thêm bo mạch điều khiển; khi hỏng bo cần đúng linh kiện của hãng |
| Hợp với | Gia đình, quán nhỏ, nơi điện áp chập chờn, muốn tủ “trâu”, dễ sửa | Tủ lớn chạy 24/24, kinh doanh, ưu tiên tiền điện dài hạn |
Lời khuyên của người làm nghề: Inverter không phải lúc nào cũng hơn. Với tủ nhỏ 100 – 400 lít trong gia đình, chênh lệch tiền điện không lớn, còn máy Mono vận hành đơn giản, ít bộ phận điện tử, bền và rẻ khi sửa. Với tủ lớn 700 – 800 lít chạy suốt ngày ở quán, đại lý, Inverter mới phát huy rõ. Vì vậy dòng tủ đông nằm Sanden SCF dùng máy Mono, còn tủ lớn SNQ-0805i và tủ đứng SFN dùng Inverter.
2. Dàn lạnh: ống đồng hay ống nhôm
Dàn lạnh là đường ống gas đi quanh lòng tủ, nơi gas bay hơi và hút nhiệt của thực phẩm. Chất liệu ống quyết định nhiều thứ:
- Dàn đồng: đồng dẫn nhiệt tốt nên kéo lạnh nhanh, nhiệt độ các góc đều hơn; ống chắc, chịu được rung và giãn nở nhiệt nhiều năm; khi có sự cố rò rỉ, thợ thường hàn xử lý được. Nhược điểm là giá vật liệu cao hơn, tủ đắt hơn. Lợi ích cho người dùng: yên tâm dùng lâu dài, ít khi phải thay cả dàn.
- Dàn nhôm: nhẹ, rẻ, giúp giảm giá tủ. Nhược điểm là mềm hơn, dễ bị ăn mòn tại điểm nối, khi thủng thì việc hàn khó hơn; nhiều trường hợp phải thay cả dàn.
Toàn bộ tủ đông nằm Sanden SCF, SNC, SNQ theo catalog đều dùng dàn lạnh ống đồng. Riêng tủ đông đứng cánh cứng SFH, SFN dùng dàn nhôm, cấu hình phổ biến ở tủ đông đứng; nếu ưu tiên dàn đồng thì chọn tủ nằm.
3. Dàn nóng: vì sao vỏ tủ đông ấm lên khi chạy?
Nhiệt hút ra từ thực phẩm phải được thải ra ngoài qua dàn nóng. Ở hầu hết tủ đông nằm, dàn nóng là ống đồng hoặc thép ép sát phía trong vỏ tủ, nên sờ vỏ thấy ấm là bình thường, không phải tủ hỏng. Hệ quả thực tế: tủ phải đặt cách tường 10 – 15 cm cho vỏ tỏa nhiệt; nhét sát tường, sát bếp nấu thì máy nén chạy nhiều hơn, tốn điện và nhanh xuống cấp.
4. Gas lạnh: R-600a, R-290 hay R-134a
- R-600a (isobutane) và R-290 (propane): gas tự nhiên, hiệu suất làm lạnh tốt, rất ít tác động làm nóng toàn cầu. Đây là loại gas dễ cháy, nên khi sửa phải có thợ biết quy trình hàn và nạp đúng loại. Tủ Sanden dùng R-600a cho tủ nhỏ và vừa, R-290 cho tủ lớn (SCF-0615, SCF-0765, SNQ, SNC từ 267 lít).
- R-134a: không cháy nên sửa đơn giản hơn, nhưng mức làm nóng toàn cầu cao hơn gas tự nhiên hàng trăm lần; nhiều hãng đang chuyển dần sang R-600a, R-290.
5. Lớp cách nhiệt: bộ phận không thấy nhưng quyết định tiền điện
Giữa vỏ ngoài và lòng tủ là lớp foam polyurethane bơm kín. Lớp này càng đều, càng đặc thì hơi lạnh càng khó thoát ra ngoài, máy nén càng ít phải chạy. Catalog Sanden ghi dòng tủ đông nằm dùng foam tạo bằng Cyclopentane, một chất tạo bọt thân thiện môi trường cho hiệu suất cách nhiệt tốt. Lợi ích dễ thấy nhất: mất điện vài giờ, tủ đóng kín vẫn giữ hàng đông lâu hơn.
6. Bộ điều khiển nhiệt độ: núm cơ hay điện tử
- Núm cơ (thermostat): đơn giản, bền, rẻ khi thay; nhược điểm là các số trên núm chỉ là mức lạnh chứ không phải độ C.
- Điều khiển điện tử, có màn hiển thị: đặt chính xác nhiệt độ, nhìn được nhiệt độ thực tế; hợp với cửa hàng cần theo dõi hàng. Tủ kính cong Sanden SNC có núm cơ kèm màn hiển thị nhiệt độ; tủ và bàn đông inox dùng điều khiển điện tử.
7. Gioăng, nắp, lòng tủ, bánh xe
Gioăng cao su kín thì hơi ẩm không lọt vào, tủ ít đóng tuyết. Lòng tủ bằng hợp kim nhôm chịu va chạm khi xếp đồ đông cứng; bánh xe giúp kéo tủ ra vệ sinh; khóa nắp cần cho cửa hàng. Đây là các chi tiết nhỏ nhưng dùng hằng ngày, nên xem kỹ khi mua.

Các loại tủ đông và loại nào hợp với ai
| Loại tủ | Đặc điểm kỹ thuật | Hợp với | Mẫu Sanden |
|---|---|---|---|
| Tủ đông nằm cánh cứng | Mở nắp từ trên, hơi lạnh nặng nên ít tràn ra khi mở; làm lạnh trực tiếp; rẻ nhất trên mỗi lít | Gia đình, quán ăn, trữ hàng số lượng lớn | SCF 1 cánh, SCF 2 cánh |
| Tủ đông mini | Dung tích 100 – 150 lít, gọn, nhẹ | Trữ sữa mẹ, phòng trọ, căn hộ nhỏ | SCF-0115, SCF-0165 |
| Tủ đông mát (chuyển chế độ) | Chỉnh được từ 10°C xuống -24°C: dùng làm tủ đông hoặc tủ mát tùy mùa | Người cần linh hoạt, kinh doanh theo mùa | Toàn bộ dòng SCF, SNQ |
| Tủ đông nằm kính cong (tủ kem) | Nắp kính lùa cho khách nhìn hàng; kính Low-E hạn chế đọng sương ở các model nhỏ | Bán kem, xúc xích, hàng đông lạnh đóng gói | SNC |
| Tủ đông đứng cánh cứng | Chiếm ít diện tích sàn, chia kệ dễ tìm đồ; mở cửa thì hơi lạnh tràn ra nhiều hơn tủ nằm | Bếp chật, cần phân loại nhiều món | SFH, SFN |
| Tủ đông đứng cửa kính | Trưng bày hàng đông đứng như tủ mát; kính nhiều lớp | Siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi | Tủ đông cửa kính SNR, SFM |
| Tủ, bàn đông inox | Vỏ inox dễ lau, điều khiển điện tử; bàn đông vừa là mặt bàn sơ chế | Bếp nhà hàng, khách sạn | SRF, bàn đông SCF-1×03 |



1 ngăn hay 2 ngăn, 1 cánh hay 2 cánh?
- 1 ngăn 1 cánh: một khoang, một nắp; dung tích nhỏ đến vừa.
- 1 ngăn 2 cánh: vẫn một khoang thông suốt nhưng chia 2 nắp, mở nắp nào lấy đồ bên đó, đỡ thất thoát lạnh hơn so với mở một nắp dài. Dòng SCF-0615, SCF-0765 thuộc loại này.
- 2 ngăn (1 đông, 1 mát): hai khoang chạy cùng lúc ở hai mức nhiệt. Tiện khi cần cả đông và mát, nhưng mỗi khoang nhỏ hơn. Tủ đông mát Sanden thì khác: một khoang, chuyển cả khoang giữa đông và mát.
Chọn dung tích tủ đông bao nhiêu lít?
| Nhu cầu | Dung tích gợi ý | Gợi ý |
|---|---|---|
| Trữ sữa mẹ, gia đình 2 – 4 người | 100 – 150 lít | SCF-0115, SCF-0165 |
| Gia đình đông người, quán ăn nhỏ | 200 – 400 lít | SCF-0275, SCF-0465 |
| Quán nhậu, nhà hàng, đại lý hải sản | 500 – 800 lít | SCF-0615, SCF-0765, SNQ-0805i |
Mẹo của thợ: tính theo lượng hàng lúc đầy nhất (sau mỗi lần nhập hàng), rồi cộng thêm khoảng 20% cho khoảng trống để hơi lạnh lưu thông. Tủ nhét quá đầy thì hàng ở giữa lâu đông, tủ chạy liên tục.
So sánh tủ đông nằm 300 – 400 lít cùng phân khúc
Đây là cỡ tủ được hỏi nhiều nhất cho quán ăn và gia đình đông người. Bảng dưới đặt Sanden SCF-0465 cạnh 3 model cùng cỡ, theo thông số do hãng hoặc nhà bán lẻ công bố. Ô nào nguồn không ghi thì để “không công bố”.
| Thông số | Sanden SCF-0465 | Alaska BD-400CI | Sanaky TD.VH4099A4K | Hòa Phát HPF AD8352 |
|---|---|---|---|---|
| Dung tích | 380 lít (tổng dung tích theo catalog) | 295 lít sử dụng | 305 lít sử dụng (tổng 400 lít) | 352 lít |
| Số cánh | 1 cánh | 1 cánh | 2 cánh | 2 cánh |
| Máy nén | Mono | Inverter | Inverter | Inverter |
| Dàn lạnh | Đồng | Đồng | Đồng | Đồng |
| Kiểu làm lạnh | Trực tiếp | Trực tiếp | Trực tiếp | Trực tiếp |
| Gas | R-600a | R-600a | R-600a | R-600a |
| Nhiệt độ | 10°C ~ -24°C (chỉnh được mát hoặc đông) | ≤ -18°C | ≤ -18°C | ≤ -18°C |
| Điều kiện thử nghiệm | Phòng 38°C, độ ẩm 65% | Không công bố | Không công bố | Không công bố |
| Công suất | 180 W | Không công bố | 80,9 W | 80 W |
| Điện năng công bố | Không công bố | Không công bố | 220 kWh/năm | 1,92 kWh/ngày |
| Kích thước ngoài (rộng × sâu × cao) | 130 × 70 × 84,5 cm | 116 × 64 × 85 cm | 132,9 × 62 × 86,3 cm | 130,4 × 69,8 × 89 cm |
| Khối lượng | 54 kg | 43 kg | 55 kg | 53 kg |
| Lòng tủ | Không công bố | Nhựa ABS | Hợp kim nhôm sơn tĩnh điện | Nhôm sơn tĩnh điện |
| Nơi sản xuất | Không ghi trong catalog | Trung Quốc (thương hiệu Việt Nam) | Việt Nam | Việt Nam |
| Bảo hành | 24 tháng, kỹ thuật hãng Sanden đến tận nơi | 2 năm | 2 năm (máy nén) | 2 năm |
Nguồn, tra ngày 30/09/2026: Sanden theo catalog Sanden Intercool 03/2026; Alaska BD-400CI, Sanaky TD.VH4099A4K, Hòa Phát HPF AD8352 theo Điện Máy Xanh. Thông số có thể thay đổi theo lô hàng; quý khách nên kiểm tra lại với nơi bán khi mua. Bảng chỉ so thông số kỹ thuật, không so giá.
Đọc bảng so sánh dưới góc kỹ thuật
- Máy nén là khác biệt lớn nhất: 3 model còn lại dùng Inverter, SCF-0465 dùng Mono. Như đã phân tích ở trên: Inverter có lợi về tiền điện khi chạy lâu dài; Mono đơn giản, không có bo biến tần, dễ sửa và luôn kéo hết công suất sau mỗi lần nạp hàng. Công suất danh định của máy Inverter thấp hơn nhưng đó là mức khi máy chạy, không phải điện tiêu thụ cả ngày.
- Dàn lạnh và gas giống nhau: cả 4 model đều dàn đồng, gas R-600a, làm lạnh trực tiếp, nên độ bền dàn và cách sửa chữa tương đương nhau.
- Dung tích phải hỏi rõ “tổng” hay “sử dụng”: Sanaky ghi tổng 400 lít, sử dụng 305 lít; catalog Sanden ghi tổng dung tích 380 lít. Cách so chắc chắn nhất là so kích thước ngoài: SCF-0465, Sanaky và Hòa Phát đều rộng khoảng 130 cm; Alaska BD-400CI gọn hơn (116 cm).
- Dải nhiệt: SCF-0465 xuống tới -24°C và chuyển được sang chế độ mát 10°C; các model còn lại công bố mức đông ≤ -18°C. Mức lạnh sâu hơn có ích khi hay nạp hàng tươi số lượng lớn, cần làm đông nhanh.
- Điều kiện thử nghiệm: trong các nguồn tra được, chỉ Sanden công bố tủ được thử ở phòng 38°C, độ ẩm 65%. Với quán đặt tủ dưới mái tôn, gần bếp, đây là câu nên hỏi với bất kỳ tủ nào.
- 1 cánh hay 2 cánh: Sanaky và Hòa Phát chia 2 nắp, mở từng nửa đỡ thoát lạnh; SCF-0465 và Alaska một nắp liền, lấy đồ cồng kềnh dễ hơn.
- Tiền điện không so trực tiếp được: mỗi hãng công bố một kiểu (W, kWh/ngày, kWh/năm) và không ghi cùng điều kiện đo.
Để tự chọn: ưu tiên tiền điện dài hạn thì các model Inverter đáng cân nhắc; cần tủ lạnh sâu tới -24°C, chuyển được sang mát, máy Mono dễ sửa, có công bố thử ở phòng nóng và bảo hành tận nơi của hãng thì SCF-0465 đáp ứng. Cần Inverter mà vẫn là Sanden thì xem SNQ-0805i 818 lít hoặc tủ đông Inverter Sanden.
Các mẫu tủ đông Sanden đang có
| Model | Dung tích | Giá | Kiểu | Rộng × Sâu × Cao (mm) | Công suất | Nhiệt độ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SCF-0115 | 100 lít | 5.144.040₫ | Tủ đông nằm | 555 × 480 × 845 | 100 W | 10°C ~ -24°C |
| SCF-0165 | 145 lít | 5.511.240₫ | Tủ đông nằm | 705 × 545 × 845 | 115 W | 10°C ~ -24°C |
| SCF-0275 | 260 lít | 7.838.640₫ | Tủ đông nằm | 954 × 700 × 845 | 145 W | 10°C ~ -24°C |
| SCF-0465 | 380 lít | 10.164.960₫ | Tủ đông nằm | 1.300 × 700 × 845 | 180 W | 10°C ~ -24°C |
| SCF-0615 | 508 lít | 13.839.120₫ | Tủ đông nằm | 1.640 × 700 × 865 | 230 W | 10°C ~ -24°C |
| SCF-0765 | 708 lít | 15.799.320₫ | Tủ đông nằm | 1.905 × 820 × 865 | 305 W | 10°C ~ -24°C |
| SNQ-0805i | 818 lít | 23.391.720₫ | Tủ đông nằm | 2.415 × 725 × 913 | 210 W | 10°C ~ -24°C |
| SFH-0870 | 245 lít | 11.242.800₫ | Tủ đông đứng | 600 × 600 × 1.700 | 95 W | -18°C ~ -20°C |
| SFN-0500 | 500 lít | 15.741.000₫ | Tủ đông đứng | 710 × 710 × 1.720 | 250 W | -15°C ~ -22°C |
| SNC-0355 | 327 lít | 12.602.520₫ | Tủ đông kính cong | 1.225 × 700 × 915 | 253 W | -18°C ~ -24°C |
Thông số theo catalog Sanden Intercool 03/2026; giá đã gồm VAT, cập nhật theo trang sản phẩm.
Xem thêm: nhiệt độ tủ đông bao nhiêu là chuẩn, chọn tủ đông mini, kinh nghiệm mua tủ đông cũ.
Cần chọn đúng loại tủ đông?
Cho kỹ thuật Sancool Nhật biết bạn trữ gì, bao nhiêu, đặt ở đâu; chúng tôi tư vấn đúng loại và dung tích. Giá tủ đã gồm VAT; lắp đặt miễn phí; bảo hành 24 tháng, tại TP.HCM có mặt trong 24 giờ khi cần. Sau khi mua còn có vệ sinh, bảo trì định kỳ.
Tư vấn về tủ đông Sanden 8:00 – 20:00, tất cả các ngày. Giá đã gồm VAT.
Câu hỏi thường gặp
Tủ đông tiếng Anh là gì?
Tủ đông là freezer; tủ đông nằm là chest freezer, tủ đông đứng là upright freezer, tủ trưng bày kem là ice cream display freezer.
Tủ đông nằm hay tủ đông đứng tiết kiệm điện hơn?
Cùng dung tích và cùng loại máy nén, tủ nằm thường giữ lạnh tốt hơn khi mở vì hơi lạnh nặng, đọng lại trong lòng tủ; tủ đứng mở cửa thì hơi lạnh tràn ra sàn. Đổi lại tủ đứng tiết kiệm diện tích và dễ tìm đồ.
Tủ đông có làm đá được không?
Được, và đông nhanh hơn ngăn đá tủ lạnh. Nhưng tủ đông không phải máy làm đá: làm đá số lượng lớn cho quán thì nên dùng máy làm đá viên.
Tủ đông dàn đồng có đáng tiền hơn dàn nhôm?
Với tủ dùng nhiều năm hoặc chạy kinh doanh, dàn đồng đáng tiền: dẫn nhiệt tốt, chắc, sửa được khi rò rỉ. Với nhu cầu ngắn hạn, dàn nhôm giúp tiết kiệm tiền mua ban đầu.
Hồ Quốc Thái học ngành điện – điện tử tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, từng sang Nhật Bản tham quan, học hỏi một năm và làm giám đốc kỹ thuật cho các hãng điện lạnh, hệ thống siêu thị trong nước. Anh phụ trách nội dung kỹ thuật tại Sancool Nhật.
