Tủ mát Inverter Sanden
Tủ mát Inverter Sanden chính hãng: 9 mẫu, 217 – 1.500 lít, từ 1 đến 3 cánh, sản xuất tại Thái Lan. Máy nén Inverter chạy êm, giữ nhiệt độ ổn định khi mở cửa nhiều; giá từ 12,6 triệu, giao lắp miễn phí, bảo hành 24 tháng.
Tủ mát 1 cánh Sanden Intercool
Tủ mát 1 cánh Sanden Intercool
Tủ mát 1 cánh Sanden Intercool
Tủ mát 1 cánh Sanden Intercool
Tủ mát 1 cánh Sanden Intercool
Tủ mát 2 cánh Sanden Intercool
Tủ mát 2 cánh Sanden Intercool
Tủ mát 2 cánh Sanden Intercool
Tủ mát 3 cánh Sanden Intercool
Tủ mát 1 cánh Sanden Intercool
Tủ mát 1 cánh Sanden Intercool
Hướng dẫn chọn tủ từ kỹ thuật Sancool Nhật
- Tủ mát tốn bao nhiêu điện? Cách tính tiền điện theo công suấtTủ mát 1 ngày, 1 tháng tốn bao nhiêu điện: công thức tính, công cụ tính tiền điện theo từng mẫu tủ,…
- Chọn dung tích tủ mátNhập lượng bán mỗi ngày, công cụ tính số lon, chai cần chứa, dung tích tủ mát cần thiết và gợi ý…
- Tủ mát là gì? Cấu tạo, các loại tủ mát và cách chọn cho cửa hàngTủ mát là gì, khác tủ lạnh, tủ đông thế nào; các loại tủ mát, cấu tạo từng bộ phận, cách chọn…
- Tủ mát không lạnh, kém lạnh: nguyên nhân và cách tự kiểm traTủ mát không lạnh, kém lạnh: bảng dấu hiệu để khoanh vùng lỗi, 6 bước tự kiểm tra an toàn, tủ chạy…
- Nhiệt độ tủ đông, tủ mát bao nhiêu là chuẩn? Giải thích theo kỹ thuật điện lạnhNhiệt độ chuẩn của tủ đông, tủ mát, tủ bánh, tủ rượu; núm vặn số mấy, vì sao tủ không đủ lạnh,…
So sánh các mẫu tủ mát Inverter Sanden
Thông số theo catalog Sanden Intercool 03/2026. Tất cả dùng máy nén Inverter, làm lạnh gián tiếp bằng quạt gió, dàn lạnh nhôm, kính cửa Low-E, sản xuất tại Thái Lan.
| Model | Cánh | Dung tích | Rộng × Sâu × Cao (mm) | Công suất | Nhiệt độ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SPB-0300 | 1 | 217 lít | 560 × 510 × 1650 | 174 W | 0 ~ 7°C | Nhỏ nhất, gas R-600a |
| SPB-0400 | 1 | 307 lít | 615 × 510 × 1850 | 182 W | 0 ~ 7°C | Gas R-600a |
| SPB-0500 | 1 | 394 lít | 615 × 510 × 2000 | 210 W | 0 ~ 7°C | Gas R-600a |
| SPB-0500P | 1 | 394 lít | 615 × 510 × 2000 | 210 W | 0 ~ 7°C | Premium tràn viền |
| SPE-0700 | 1 | 638 lít | 700 × 710 × 2000 | 305 W | 0 ~ 10°C | 1 cánh dung tích lớn, gas R-290 |
| SPB-1000 | 2 | 842 lít | 1235 × 510 × 2040 | 306 W | 0 ~ 7°C | Gas R-290 |
| SPB-1000P | 2 | 842 lít | 1235 × 510 × 2040 | 306 W | 0 ~ 7°C | Premium tràn viền |
| OEM-1205i | 2 | 1.005 lít | 1200 × 660 × 2050 | 207 W | 0 ~ 8°C | Gas R-290 |
| OEM-1805i | 3 | 1.500 lít | 1800 × 660 × 2050 | 212 W | 0 ~ 8°C | Lớn nhất, gas R-290 |
Đặt theo yêu cầu (không có sẵn, báo giá và thời gian về hàng): SPS-0250P 226 lít và SPS-0350P 327 lít, dòng Premium thân hẹp chỉ 450 mm, hợp chỗ đặt chật.
Máy nén Inverter khác máy nén thường thế nào?
Máy nén là bộ phận chạy nhiều nhất và tốn điện nhất của tủ mát. Khác nhau ở cách chạy:
- Máy nén thường (tốc độ cố định): chỉ có bật và tắt. Tủ đủ lạnh thì ngắt, ấm lên thì chạy lại hết công suất. Mỗi lần khởi động, máy nén kéo dòng điện lớn.
- Máy nén Inverter: bo mạch điều khiển tốc độ máy nén. Khi vừa xếp hàng mới hoặc mở cửa nhiều, máy nén chạy nhanh để kéo lạnh; khi tủ đã đủ lạnh, máy nén chạy chậm để giữ nhiệt, ít phải bật tắt.
Từ cách chạy đó, trên thực tế cửa hàng thường thấy: nhiệt độ trong tủ dao động ít hơn vào giờ khách mở cửa liên tục, tủ chạy êm hơn, và điện năng tiêu thụ thấp hơn khi tủ chạy suốt ngày đêm. Mức tiết kiệm cụ thể phụ thuộc chỗ đặt tủ (nắng, sát tường), số lần mở cửa, lượng hàng và việc vệ sinh dàn nóng, nên Sancool Nhật không đưa ra con số chung cho mọi cửa hàng.
Ví dụ trên catalog: OEM-1205i 1.005 lít có công suất 207 W và OEM-1805i 1.500 lít là 212 W, trong khi YPC-1100 máy nén thường 765 lít là 405 W. Lưu ý: công suất ghi trên catalog là công suất danh định, không phải điện tiêu thụ thực tế; tủ nhỏ máy nén thường có thể ghi công suất thấp hơn tủ Inverter cùng cỡ.
Khi nào nên chọn Inverter, khi nào máy nén thường là đủ?
| Nên chọn Inverter | Máy nén thường là đủ |
|---|---|
| Tủ chạy 24/24, cửa hàng mở cửa nhiều lần trong ngày (tạp hóa, cửa hàng tiện lợi, quán nhậu) | Tủ ít mở, dùng theo mùa hoặc chỉ vài giờ mỗi ngày |
| Muốn nhiệt độ đồ uống ổn định giờ cao điểm | Ngân sách đầu tư ban đầu thấp là ưu tiên số một |
| Tủ lớn 2 – 3 cánh, dung tích từ 800 lít trở lên | Tủ nhỏ, hàng ít, mở cửa thưa |
| Nguồn điện ổn định, hoặc sẵn sàng lắp ổn áp | Khu vực điện rất chập chờn mà không lắp được ổn áp |
Tủ mát Sanden máy nén thường: dòng SPC, SPD-0500P, SPD-1000P, YPC, SPM. Xem tất cả tại tủ mát Sanden, có nút lọc Inverter hoặc máy nén thường.
Chọn dòng nào trong tủ mát Inverter Sanden?
- SPB (SPB-0300, SPB-0400, SPB-0500, SPB-1000): dòng tiêu chuẩn, 217 – 842 lít, sâu 510 mm nên dễ kê sát tường ở cửa hàng nhỏ. Chọn theo lượng hàng: 1 cánh 217 – 394 lít cho tạp hóa, quán nhỏ; 2 cánh 842 lít cho tạp hóa lớn, đại lý.
- SPB-P Premium (SPB-0500P, SPB-1000P): cùng dung tích và thông số lạnh với bản SPB tương ứng, khác ở thiết kế cửa kính tràn viền; hợp cửa hàng chú trọng trưng bày.
- SPE-0700: 1 cánh nhưng 638 lít, rộng 700 mm, sâu 710 mm; hợp mặt tiền hẹp cần chứa nhiều, nhiệt độ 0 – 10°C.
- OEM (OEM-1205i, OEM-1805i): dung tích lớn nhất, 1.005 và 1.500 lít, sâu 660 mm, nặng 150 – 175 kg; hợp siêu thị mini, đại lý bia nước ngọt. Cần đo kỹ lối vào và nền đặt tủ.
Các dòng SPB và OEM có nhãn Made in Thailand. Muốn chọn theo số cánh: tủ mát 1 cánh, tủ mát 2 cánh, tủ mát 3 cánh.
Lưu ý riêng khi dùng tủ mát Inverter
- Điện áp: bo mạch Inverter nhạy với điện áp. Nơi điện yếu, chập chờn, hay mất điện đột ngột nên lắp ổn áp; kỹ thuật Sancool kiểm tra nguồn khi lắp đặt.
- Ổ cắm riêng, có tiếp đất: không cắm chung ổ với bếp điện, máy lạnh, máy bơm. Tủ 2 – 3 cánh nên có aptomat riêng.
- Không bật tắt nguồn liên tục: sau khi mất điện, chờ vài phút cho áp suất gas cân bằng rồi hẵng cắm lại nếu phải rút điện.
- Vệ sinh dàn nóng khoảng 6 tháng/lần: dàn nóng bám bụi làm máy nén phải chạy nhanh lâu hơn, mất lợi thế tiết kiệm điện.
- Sửa chữa: lỗi bo mạch hoặc máy nén trong 24 tháng do kỹ thuật hãng Sanden bảo hành tận nơi; hết bảo hành, kỹ thuật Sancool có mặt trong 24 giờ tại TP.HCM, báo giá trước khi sửa. Dịch vụ sửa chữa
Chuẩn bị chỗ đặt, kiểm tra khi nhận tủ, vận hành lần đầu: xem hướng dẫn chung tại tủ mát Sanden và dịch vụ lắp đặt.
Hỏi đáp về tủ mát Inverter
Tủ mát Inverter tiết kiệm điện bao nhiêu phần trăm?
Không có con số chung: mức tiết kiệm phụ thuộc chỗ đặt, số lần mở cửa, lượng hàng và việc vệ sinh dàn nóng. Nguyên tắc chung: tủ càng chạy nhiều giờ, mở cửa càng nhiều thì Inverter càng có lợi; tủ ít mở, chạy ít giờ thì chênh lệch không đáng kể.
Tủ Inverter có bền không, hỏng bo mạch có sửa được không?
Sửa được. Trong 24 tháng, kỹ thuật hãng Sanden bảo hành tận nơi toàn quốc. Để bo mạch bền: nguồn điện ổn định, ổ cắm riêng có tiếp đất, dùng ổn áp nơi điện yếu.
Giá tủ mát Inverter chênh bao nhiêu so với tủ máy nén thường?
Tủ Inverter giá cao hơn tủ máy nén thường cùng cỡ. Giá từng model hiển thị trên thẻ sản phẩm, đã gồm VAT; mua nhiều tủ có giảm giá, gọi 085 449 1819 để được báo giá.
Tủ mát Inverter có bị đọng sương kính không?
Tủ có kính Low-E và sấy kính bằng khí nóng từ dàn nóng. Đặt trong phòng máy lạnh hoặc trời nắng thì kính không đọng sương; đặt ngoài trời lúc mưa, sáng sớm, độ ẩm cao thì kính vẫn có thể đọng sương.
Lắp xong bao lâu thì xếp hàng được?
Chạy không tải khoảng 2 – 3 tiếng rồi mới xếp hàng.
Mua tủ tại Sancool Nhật, quý khách được gì?
- Giao, lắp đặt miễn phí; để tủ đứng yên khoảng 4 tiếng cho ổn định rồi mới cắm điện (theo hướng dẫn của Sanden).
- Bảo hành chính hãng 24 tháng, giá đã gồm VAT, có hóa đơn.
- Bảo hành toàn quốc do kỹ thuật hãng Sanden thực hiện tận nơi; sửa chữa, vệ sinh: kỹ thuật Sancool có mặt trong 24 giờ tại TP.HCM.
- Gói Sancool Care 1.000.000đ: 2 lần vệ sinh trong 12 tháng, kiểm tra nguồn điện.
Lắp đặt · Vệ sinh, bảo trì · Sửa chữa · Sancool Care · Chính sách bảo hành
