Tủ mát là tủ làm lạnh giữ đồ uống, sữa, rau quả, thực phẩm tươi ở khoảng 0 – 10°C, không làm đông. Loại dùng cho cửa hàng thường có cửa kính để khách nhìn thấy hàng, tiếng Anh gọi là beverage cooler hoặc display chiller. Tủ mát cửa hàng chạy 24/24 và bị mở cửa hàng trăm lần mỗi ngày, nên chọn sai tủ là trả giá bằng tiền điện, hàng không đủ lạnh và sửa chữa liên tục. Bài này giải thích từ góc nhìn kỹ thuật điện lạnh: tủ mát khác tủ lạnh, tủ đông ra sao, có những loại nào, cấu tạo từng bộ phận, cách chọn dung tích, các lỗi hay gặp, rồi so sánh các model 1 cánh 300 – 400 lít cùng phân khúc.
- Tủ mát là gì? Khác tủ lạnh, tủ đông thế nào?
- Các loại tủ mát
- Chọn số cánh, dung tích theo loại cửa hàng
- Mổ xẻ cấu tạo tủ mát: bộ phận nào quyết định chất lượng?
- So sánh tủ mát 1 cánh 300 – 400 lít cùng phân khúc
- Các mẫu tủ mát Sanden đang có
- Lắp đặt và dùng tủ mát cho bền
- Tủ mát thường gặp lỗi gì?
- Câu hỏi thường gặp
Tính nhanh theo lượng bán: nhập số lon, chai bán mỗi ngày vào công cụ chọn dung tích tủ mát để biết tủ cần bao nhiêu lít và mẫu Sanden nào vừa.
Tủ mát là gì? Khác tủ lạnh, tủ đông thế nào?
Ba loại tủ cùng dùng máy nén và gas lạnh, khác nhau ở nhiệt độ giữ và cách dùng:
| Tủ mát | Tủ lạnh gia đình | Tủ đông | |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | 0 – 10°C, không làm đông (đồ uống thường để 2 – 8°C) | Ngăn mát và ngăn đá riêng | Từ -18°C trở xuống |
| Dùng để | Làm lạnh, trưng bày đồ uống, sữa, rau quả, bánh | Trữ thực phẩm trong gia đình | Trữ đông thịt, cá, hải sản, kem |
| Cửa | Thường là cửa kính để trưng bày | Cửa kín | Cửa kín hoặc kính cong (tủ kem) |
| Chế độ chạy | Chạy 24/24, mở cửa liên tục khi bán hàng | Mở cửa ít | Mở cửa ít đến vừa |
Cần vừa trữ đông vừa làm mát trong một tủ, xem tủ đông mát 2 chế độ. Nhiệt độ chuẩn của từng loại tủ, cách đo và cách chỉnh: xem bài nhiệt độ tủ đông, tủ mát bao nhiêu là chuẩn.
Các loại tủ mát
| Loại tủ mát | Đặc điểm | Phù hợp | Tủ Sanden |
|---|---|---|---|
| Tủ mát đứng 1 cánh | 194 – 638 lít, chiếm ít chỗ | Quán cà phê, tạp hóa, quán ăn, văn phòng | Tủ mát 1 cánh |
| Tủ mát đứng 2 cánh | 765 – 1.100 lít, chia khu theo nhãn hàng | Tạp hóa lớn, đại lý nước giải khát, quán nhậu | Tủ mát 2 cánh |
| Tủ mát đứng 3 cánh | 1.160 – 1.650 lít | Siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, căng tin | Tủ mát 3 cánh |
| Tủ mát Inverter | Máy nén đổi tốc độ, nhiệt độ ổn định khi mở cửa nhiều | Cửa hàng bán nhiều giờ trong ngày | Tủ mát Inverter |
| Tủ mát quầy bar | Thấp, đặt dưới quầy | Quầy bar, quán cà phê, nhà hàng | Tủ mát quầy bar |
| Tủ mát inox | Thân inox, cửa kín, dễ lau rửa | Bếp nhà hàng, khách sạn, bếp ăn | Tủ mát inox |
| Tủ bánh kem | Kính cong hoặc kính phẳng, nhiều tầng | Tiệm bánh, quán cà phê | Kính cong, kính phẳng |
| Tủ rượu vang | Giữ 12 – 18°C, kiểm soát độ ẩm | Nhà hàng, gia đình | Tủ rượu vang |
Ngoài cách chia theo hình dáng, tủ mát còn chia theo máy nén (Inverter hay Mono) và kiểu làm lạnh (quạt gió hay trực tiếp), giải thích ở phần cấu tạo bên dưới.
Chọn số cánh, dung tích theo loại cửa hàng
- Quán cà phê, quầy thuốc, văn phòng: 1 cánh 200 – 300 lít, ví dụ SPB-0300 217 lít.
- Tạp hóa, quán ăn, căng tin: 1 cánh 300 – 450 lít: SPB-0400 307 lít, SPB-0500 394 lít.
- Tạp hóa lớn, đại lý nước giải khát: 2 cánh 800 – 1.000 lít. Xem tủ mát 2 cánh.
- Siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi: 3 cánh 1.100 – 1.650 lít. Xem tủ mát 3 cánh.
Mẹo: tính theo lượng hàng bày nhiều nhất trong ngày cao điểm (cuối tuần, lễ Tết), cộng thêm khoảng trống để khí lạnh lưu thông; tủ nhét kín hàng sẽ lạnh không đều.
Mổ xẻ cấu tạo tủ mát: bộ phận nào quyết định chất lượng?
Đứng ngoài cửa hàng, tủ mát nào cũng giống nhau: thùng tủ, cửa kính, đèn. Khác biệt nằm ở 7 bộ phận dưới đây.

1. Máy nén: Inverter hay Mono?
- Inverter: bo mạch thay đổi tốc độ máy nén. Khi khách mở cửa liên tục, máy chạy nhanh kéo lạnh lại; khi đủ lạnh, máy chạy chậm giữ nhiệt thay vì tắt hẳn rồi khởi động lại.
→ Lợi cho cửa hàng: nhiệt độ đồ uống ổn định giờ cao điểm, chạy êm, đỡ điện khi tủ chạy nặng cả ngày.
→ Hạn chế: giá cao hơn; bo mạch nhạy với điện áp, nơi điện chập chờn cần ổn áp. - Mono (tốc độ cố định): chỉ có chạy hết công suất hoặc nghỉ.
→ Lợi: đơn giản, bền, kéo lạnh nhanh, sửa chữa rẻ, ít bảo trì.
→ Hạn chế: tốn điện hơn khi mở cửa nhiều; mỗi lần khởi động kéo dòng lớn.
Với tủ mát cửa hàng, số lần mở cửa trong ngày rất cao nên Inverter phát huy tác dụng rõ hơn so với tủ đông gia đình. Dòng SPB của Sanden dùng máy nén Inverter; dòng SPC, SPD dùng máy nén Mono. So sánh chi tiết tại tủ mát Inverter Sanden.
2. Kiểu làm lạnh: gián tiếp (quạt gió) hay trực tiếp
- Gián tiếp: dàn lạnh đặt trong hộp riêng, quạt thổi khí lạnh đi khắp khoang tủ.
→ Lợi: các tầng kệ lạnh đều nhau, chai ở tầng trên cũng lạnh như tầng dưới; vách khoang tủ không đóng đá như tủ làm lạnh trực tiếp.
→ Hạn chế: có thêm quạt dàn lạnh cần vệ sinh; không xếp hàng che cửa gió. - Trực tiếp: dàn lạnh nằm ở vách sau, lạnh lan ra bằng đối lưu tự nhiên.
→ Lợi: cấu tạo đơn giản, ít bộ phận chuyển động.
→ Hạn chế: gần dàn thì lạnh, xa dàn thì kém lạnh hơn; vách sau có thể đọng đá, cần xả định kỳ.
Toàn bộ tủ mát Sanden dòng SPB, SPC, SPD làm lạnh gián tiếp có quạt gió theo catalog.
3. Dàn lạnh: vì sao tủ mát quạt gió thường dùng dàn nhôm?
Nói thẳng: tủ mát Sanden dòng SPB, SPC, SPD dùng dàn lạnh nhôm, và các model cùng phân khúc trong bảng so sánh bên dưới cũng vậy. Trong tủ mát làm lạnh gián tiếp, dàn lạnh là khối lá tản nhiệt nằm trong hộp gió, quạt thổi qua liên tục; nhôm nhẹ, tản nhiệt nhanh nhờ diện tích lá lớn, lại không bị va chạm hay cạy đá như dàn tủ đông. Điều cần làm với dàn nhôm là giữ sạch: bụi, mùi, nấm mốc bám lá dàn làm giảm trao đổi nhiệt. Khách ưu tiên dàn đồng thì nên chọn dòng tủ mát khác hoặc hỏi kỹ thông số trước khi mua.
4. Kính cửa: Low-E, số lớp và sấy kính
- Kính Low-E: kính có lớp phủ hạn chế truyền nhiệt, giảm nhiệt từ ngoài lọt vào qua cửa, bớt đọng sương. Dòng SPB, SPC, SPD của Sanden dùng kính Low-E theo catalog.
- Sấy kính: tủ mát Sanden dẫn khí nóng từ dàn nóng lên làm ấm kính. Đặt trong phòng máy lạnh hoặc trời nắng thì kính không đọng sương; đặt ngoài trời lúc mưa, sáng sớm, độ ẩm cao thì sấy không kịp, kính vẫn có thể đọng sương.
- Số lớp kính: 2 lớp cách nhiệt tốt hơn 1 lớp; khi so tủ, hỏi rõ số lớp và có Low-E, có sấy hay không.
5. Gas lạnh
Dòng SPB 1 cánh dùng R-600a, SPD và SPC dùng R-290: đều là gas tự nhiên, hiệu suất tốt, thân thiện môi trường, nhưng dễ cháy nên chỉ thợ có kinh nghiệm gas hydrocarbon mới được hàn, nạp. Một số tủ trên thị trường còn dùng R-134a: không cháy nên sửa đơn giản hơn, nhưng hệ số làm nóng toàn cầu cao hơn nhiều.
6. Dải nhiệt độ và điều kiện thử nghiệm
- Dòng SPB giữ 0 – 7°C; đồ uống ở cửa hàng thường được giữ khoảng 2 – 8°C.
- Hãng thử tủ SPB ở phòng 32°C, độ ẩm 65%; dòng SPC thử ở 35°C, độ ẩm 75%. Đặt tủ ở nơi nóng hơn điều kiện thử thì máy chạy nặng hơn công bố.
7. Kích thước, kệ, đèn
- Tủ SPB sâu 51 cm, hợp lối đi hẹp của tạp hóa. SPB-0400 có 4 kệ, SPB-0500 có 5 kệ, đèn LED, khóa cửa, con lăn.
- Đèn LED ít tỏa nhiệt hơn bóng huỳnh quang đời cũ, nên đỡ gánh cho máy nén.
So sánh tủ mát 1 cánh 300 – 400 lít cùng phân khúc
| Thông số | Sanden SPB-0400 | Sanden SPB-0500 | Sanaky TM.VH408K3L | Alaska LC-633HI | Kangaroo KGSC350N1 |
|---|---|---|---|---|---|
| Dung tích | 307 lít (tổng dung tích theo catalog) | 394 lít (tổng dung tích theo catalog) | 340 lít sử dụng (tổng 400 lít) | 342 lít | 347 lít sử dụng |
| Máy nén | Inverter | Inverter | Inverter | Inverter | Không Inverter |
| Kiểu làm lạnh | Gián tiếp, quạt gió | Gián tiếp, quạt gió | Trực tiếp | Quạt gió | Trực tiếp |
| Dàn lạnh | Nhôm | Nhôm | Nhôm | Nhôm | Nhôm |
| Gas | R-600a | R-600a | R-600a | R-134a | R-600a |
| Kính cửa | Low-E, sấy kính | Low-E, sấy kính | Low-E | 2 lớp, Low-E, sưởi kính | Kính cường lực 2 lớp |
| Nhiệt độ | 0 – 7°C | 0 – 7°C | 0 – 10°C | 0 – 10°C | 0 – 10°C |
| Công suất | 182 W | 210 W | 156,3 W | 230 W | 220 W |
| Điện năng công bố | Không công bố | 1,52 kWh/ngày (nhãn năng lượng Thái Lan) | 2,415 kWh/ngày | Không công bố | 2,05 kWh/ngày |
| Kích thước (rộng × sâu × cao) | 61,5 × 51 × 185 cm | 61,5 × 51 × 200 cm | 62,5 × 61 × 200,8 cm | 57 × 60,1 × 182 cm | 59 × 56,7 × 193,5 cm |
| Khối lượng | 64 kg | 69 kg | 72 kg | 63,5 kg | 61 kg |
| Số kệ | 4 | 5 | Không công bố | 4 | Không công bố |
| Điều kiện thử nghiệm | Phòng 32°C, độ ẩm 65% | Phòng 32°C, độ ẩm 65% | Không công bố | Không công bố | Không công bố |
| Độ ồn | Không công bố | Không công bố | 32 – 42 dB | Không công bố | 57,9 – 62,6 dB |
| Nơi sản xuất | Thái Lan | Thái Lan | Việt Nam | Trung Quốc | Trung Quốc |
| Bảo hành | 24 tháng toàn quốc, kỹ thuật hãng Sanden đến tận nơi | 24 tháng toàn quốc, kỹ thuật hãng Sanden đến tận nơi | 2 năm (máy nén) | 24 tháng | 2 năm |
Nguồn, tra ngày 30/09/2026: Sanden theo catalog Sanden Intercool 03/2026, điện năng SPB-0500 theo nhãn năng lượng Thái Lan dán trên tủ; Sanaky TM.VH408K3L, Kangaroo KGSC350N1 theo Điện Máy Xanh; Alaska LC-633HI theo Meta.vn. Thông số có thể thay đổi theo lô hàng; bảng chỉ so thông số kỹ thuật, không so giá.



Đọc bảng dưới góc kỹ thuật
- Máy nén: 4/5 model dùng Inverter; Kangaroo KGSC350N1 dùng máy nén thường.
- Kiểu làm lạnh là khác biệt lớn nhất: SPB-0400, SPB-0500 và Alaska LC-633HI dùng quạt gió (lạnh đều các tầng, không đóng đá vách); Sanaky TM.VH408K3L và Kangaroo KGSC350N1 làm lạnh trực tiếp. Với tủ bày nhiều tầng đồ uống, đây là điểm nên cân nhắc kỹ.
- Dàn lạnh: cả 5 model đều dàn nhôm, nên dàn lạnh không phải điểm phân biệt ở phân khúc này.
- Chiều sâu: SPB sâu 51 cm, nông hơn các model còn lại (56,7 – 61 cm), có lợi ở lối đi hẹp; bù lại SPB-0500 cao 2 m, cần kiểm tra chiều cao cửa ra vào và trần.
- Dải nhiệt: SPB giữ 0 – 7°C, hẹp và lạnh hơn ở mức trên so với 0 – 10°C của các model còn lại.
- Tiền điện: hãng công bố theo cách khác nhau (W danh định, kWh/ngày) và điều kiện đo không nêu, nên không so trực tiếp được. Catalog Sanden ghi điều kiện thử 32°C, không ghi kWh/ngày; nhãn năng lượng Thái Lan dán trên tủ SPB-0500 ghi 1,52 kWh/ngày (điều kiện thử chuẩn của Thái Lan). Cách quy ra tiền điện: xem bài tủ mát tốn bao nhiêu điện.
- Gas: Alaska LC-633HI dùng R-134a, các model còn lại dùng R-600a.
- Độ ồn: Sanaky công bố 32 – 42 dB, Kangaroo 57,9 – 62,6 dB, các model khác không công bố.
- Nơi sản xuất và bảo hành: Sanden SPB sản xuất tại Thái Lan (nhãn Made in Thailand), Sanaky tại Việt Nam, Alaska và Kangaroo tại Trung Quốc; bảo hành khoảng 2 năm, nên hỏi thêm ai đến sửa và bao lâu có mặt.
Để tự chọn: cần tủ lạnh đều các tầng, nông, chạy Inverter, sản xuất tại Thái Lan và bảo hành tận nơi của hãng thì SPB-0400, SPB-0500 đáp ứng; cần công bố điện năng thấp, sản xuất trong nước thì Sanaky đáng xem; cần giá đầu tư thấp, chấp nhận máy nén thường thì có thể cân nhắc các model không Inverter, như dòng SPC, SPD của chính Sanden.
Các mẫu tủ mát Sanden đang có
| Model | Dung tích | Giá | Kiểu | Rộng × Sâu × Cao (mm) | Công suất | Nhiệt độ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SPB-0300 | 217 lít | 12.614.400₫ | Tủ mát | 560 × 510 × 1.650 | 174 W | 0°C ~ 7°C |
| SPB-0400 | 307 lít | 14.391.000₫ | Tủ mát | 615 × 510 × 1.850 | 182 W | 0°C ~ 7°C |
| SPB-0500 | 394 lít | 15.309.000₫ | Tủ mát | 615 × 510 × 2.000 | 210 W | 0°C ~ 7°C |
| SPB-0500P | 394 lít | 17.831.880₫ | Tủ mát | 615 × 510 × 2.000 | 210 W | 0°C ~ 7°C |
| SPD-0500P | 435 lít | 17.831.880₫ | Tủ mát | 615 × 510 × 2.020 | 165 W | 0°C ~ 7°C |
| SPC-0290 | 280 lít | 10.116.360₫ | Tủ mát | 540 × 480 × 1.660 | 240 W | 1°C ~ 10°C |
| SPB-1000 | 842 lít | 27.556.200₫ | Tủ mát | 1.235 × 510 × 2.040 | 306 W | 0°C ~ 7°C |
| OEM-1205i | 1.005 lít | 31.842.720₫ | Tủ mát | 1.200 × 660 × 2.050 | 207 W | 0°C ~ 8°C |
| OEM-1805i | 1.500 lít | 42.252.840₫ | Tủ mát | 1.800 × 660 × 2.050 | 212 W | 0°C ~ 8°C |
Thông số theo catalog Sanden Intercool 03/2026; giá đã gồm VAT, cập nhật theo trang sản phẩm.
Lắp đặt và dùng tủ mát cho bền
- Chừa khoảng hở phía sau 15 – 20 cm để dàn nóng thoát nhiệt; tránh nắng chiếu thẳng, tránh sát bếp.
- Ổ cắm riêng, có dây tiếp đất; tủ 2 – 3 cánh nên có aptomat riêng; nơi điện yếu dùng ổn áp, nhất là tủ Inverter.
- Tủ mới chở đến: để tủ đứng yên khoảng 4 tiếng cho ổn định rồi mới cắm điện (theo hướng dẫn của Sanden).
- Cắm điện cho tủ chạy không tải khoảng 2 – 3 tiếng rồi mới xếp hàng; không xếp hàng che cửa gió của quạt.
- Vệ sinh dàn nóng khoảng 6 tháng/lần. Dịch vụ vệ sinh tủ
Tủ mát thường gặp lỗi gì?
| Hiện tượng | Nguyên nhân hay gặp | Tự kiểm tra trước |
|---|---|---|
| Không lạnh, kém lạnh | Dàn nóng bám bụi, tủ đặt sát tường hoặc dưới nắng, xếp hàng chặn cửa gió, gioăng cửa hở; nặng hơn là quạt, thiếu gas, máy nén yếu | Chừa khoảng hở phía sau, dời hàng khỏi cửa gió, kẹp tờ giấy vào cửa rồi rút xem gioăng có lỏng |
| Đóng tuyết trong khoang | Cửa đóng không kín, mở cửa quá lâu, chỉnh quá lạnh, hệ thống xả đá có vấn đề | Kiểm tra gioăng, chỉnh nhiệt độ về mức vừa, không để cửa mở lâu |
| Kính cửa đọng sương | Độ ẩm cao, đặt ngoài trời; trong phòng máy lạnh mà vẫn đọng thì xem gioăng, hệ thống sấy kính | Xem tủ đặt ở đâu, lúc nào đọng sương |
| Chạy liên tục không nghỉ | Dàn nóng bẩn, nơi đặt quá nóng, gioăng hở, nạp hàng ấm quá nhiều một lúc | Vệ sinh dàn nóng, nạp hàng làm nhiều đợt |
| Kêu to, rung | Tủ kê không cân, quạt dàn lạnh hoặc dàn nóng va chạm, bám bụi | Chỉnh chân tủ cho cân, kiểm tra vật lạ quanh quạt |
Không tự tháo vỏ, cạy tuyết bằng vật nhọn hay bật tắt nguồn liên tục: dễ làm hỏng nặng hơn. Tủ Sanden, Sancool Nhật nhận sửa chữa, kể cả tủ mua ở nơi khác; tủ còn bảo hành xem hướng dẫn bảo hành tủ Sanden. Tủ mát mọi hãng đều nhận vệ sinh, bảo dưỡng, vì dàn nóng bẩn là nguyên nhân kém lạnh rất hay gặp.
Cần chọn đúng tủ mát cho cửa hàng?
Gửi ảnh mặt bằng, số đo chỗ đặt và lượng hàng bày mỗi ngày, kỹ thuật Sancool Nhật tư vấn đúng model. Giá đã gồm VAT; giao, lắp đặt miễn phí; thanh toán khi đã giao và lắp xong; mua nhiều tủ có giảm giá.
Tư vấn về tủ mát Sanden 8:00 – 20:00, tất cả các ngày. Giá đã gồm VAT.
Câu hỏi thường gặp
Tủ mát có mấy loại?
Theo hình dáng: tủ mát đứng 1, 2, 3 cánh, tủ mát quầy bar, tủ mát inox, tủ bánh kem, tủ rượu vang. Theo máy nén: Inverter và Mono (tốc độ cố định). Theo kiểu làm lạnh: quạt gió (gián tiếp) và trực tiếp.
Tủ mát có ngăn đông không?
Tủ mát thông thường không có ngăn đông, chỉ giữ 0 – 10°C. Cần cả hai chế độ thì chọn tủ đông mát, chuyển giữa đông và mát bằng núm chỉnh nhiệt độ.
Tủ mát khác tủ lạnh thế nào?
Tủ mát chỉ làm mát, thường cửa kính để trưng bày, chạy 24/24 và chịu mở cửa liên tục khi bán hàng. Tủ lạnh gia đình có ngăn mát và ngăn đá, cửa kín, dùng để trữ thực phẩm trong nhà.
Tủ mát bao nhiêu độ là đủ lạnh?
Đồ uống, sữa thường để khoảng 2 – 8°C. Đo bằng nhiệt kế đặt trong ly nước giữa lòng tủ; xem thêm nhiệt độ tủ mát bao nhiêu là chuẩn.
Tủ mát bao nhiêu lít là đủ?
Tùy lượng bán mỗi ngày và số lần nạp hàng. Nhập số liệu vào công cụ chọn dung tích tủ mát để biết dung tích cần và mẫu Sanden vừa.
Tủ mát tiếng Anh là gì?
Thường gọi là beverage cooler, display cooler hoặc chiller; tủ có cửa kính trưng bày gọi là glass door cooler.
Tủ mát có dùng làm tủ đông được không?
Không. Tủ mát giữ 0 – 10°C, không làm đông được. Cần vừa mát vừa đông, xem tủ đông mát 2 chế độ.
Kính tủ mát bị đọng sương có phải lỗi không?
Tủ đặt ngoài trời lúc mưa, sáng sớm, độ ẩm cao thì kính vẫn có thể đọng sương dù có Low-E và sấy kính. Đọng sương cả khi đặt trong phòng máy lạnh thì nên gọi kỹ thuật kiểm tra gioăng, hệ thống sấy.
Tủ mát Inverter tiết kiệm điện bao nhiêu?
Không có con số chung; phụ thuộc chỗ đặt, số lần mở cửa, lượng hàng và việc vệ sinh dàn nóng. Tủ càng chạy nhiều giờ, mở cửa càng nhiều thì Inverter càng có lợi. Tính tiền điện theo từng mẫu tủ: xem tủ mát tốn bao nhiêu điện.
Hồ Quốc Thái học ngành điện – điện tử tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, từng sang Nhật Bản tham quan, học hỏi một năm và làm giám đốc kỹ thuật cho các hãng điện lạnh, hệ thống siêu thị trong nước. Anh phụ trách nội dung kỹ thuật tại Sancool Nhật.
