Theo nhãn năng lượng Thái Lan dán trên tủ, tủ mát 1 cánh Sanden SPB-0500 tiêu thụ 1,52 kWh/ngày, tủ 2 cánh OEM-1205i 2,31 kWh/ngày, đo trong điều kiện thử chuẩn. Đặt ở cửa hàng nóng, mở cửa nhiều thì điện năng thực tế cao hơn: SPB-0500 khoảng 1,5 – 3,3 kWh/ngày, tiền điện khoảng 144.000 – 310.000đ/tháng theo giá điện kinh doanh giờ bình thường 3.152đ/kWh (chưa VAT). Bài này chỉ cách đọc nhãn năng lượng, cách tính, kèm công cụ tính tiền điện cho từng mẫu tủ và cách giảm tiền điện tủ mát.
Công thức tính điện năng tủ mát
Điện năng mỗi ngày (kWh) = công suất (W) × 24 giờ × mức tải ÷ 1.000
- Công suất ghi trên tem tủ hoặc catalog, đơn vị W. Đây là công suất khi máy nén chạy, không phải điện năng tiêu thụ cả ngày.
- Mức tải là tỉ lệ công suất dùng trung bình trong ngày. Tủ máy nén thường chạy rồi nghỉ theo chu kỳ; tủ Inverter chạy liên tục nhưng ở tốc độ thấp khi đã đủ lạnh. Vì vậy tủ không tiêu thụ trọn công suất ghi trên tem suốt 24 giờ.
- Vì sao lấy 30 – 65%? Theo nhãn năng lượng Thái Lan, SPB-0500 (210 W theo catalog) tiêu thụ 1,52 kWh/ngày, tương đương mức tải khoảng 30%; OEM-1205i (207 W) 2,31 kWh/ngày, khoảng 46%. Hai mẫu tủ mát 1 cánh hãng khác có công bố: Sanaky TM.VH408K3L 156,3 W, 2,415 kWh/ngày, khoảng 64%; Kangaroo KGSC350N1 220 W, 2,05 kWh/ngày, khoảng 39% (theo Điện Máy Xanh, tra ngày 30/09/2026). Công cụ dùng 30% cho tủ ít mở cửa, đặt nơi mát; 45% cho mức bình thường; 65% cho tủ mở cửa liên tục, đặt nơi nóng. Với mẫu có nhãn năng lượng, kết quả không lấy thấp hơn số trên nhãn, vì nhãn đo trong điều kiện thử chuẩn.
Ví dụ SPB-0500, 210 W, mức tải 45%: 210 × 24 × 0,45 ÷ 1.000 ≈ 2,27 kWh/ngày; nhân 30 ngày được khoảng 68 kWh/tháng; nhân giá 3.152đ được khoảng 214.000đ/tháng, cộng 8% VAT khoảng 232.000đ.
Công cụ tính tiền điện tủ mát
Chọn mẫu tủ Sanden (công suất lấy theo catalog) hoặc tự nhập công suất ghi trên tem tủ đang dùng, chọn cách dùng và giá điện:
Kết quả là ước tính: điện năng = công suất × 24 giờ × mức tải. Tiền điện thật phụ thuộc chỗ đặt, số lần mở cửa, lượng hàng nạp và độ sạch dàn nóng; đo chính xác bằng ổ cắm đo điện năng trong 3 – 7 ngày.
Đọc nhãn năng lượng trên tủ Sanden




Tủ mát Sanden sản xuất tại Thái Lan có dán nhãn tiết kiệm năng lượng số 5 (ฉลากเบอร์ 5) do EGAT, Tập đoàn Điện lực Thái Lan (กฟผ.), và Bộ Năng lượng Thái Lan cấp. Nhãn ghi bằng tiếng Thái, dịch như sau:
| Chữ trên nhãn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| ฉลากแสดงระดับประสิทธิภาพพลังงาน | Nhãn thể hiện mức hiệu suất năng lượng |
| ตู้แช่เย็นแสดงสินค้า | Tủ mát trưng bày sản phẩm |
| ยี่ห้อ / รุ่น | Nhãn hiệu / Model |
| ขนาด … ลิตร (… คิวบิกฟุต) | Dung tích … lít (… feet khối), đo theo tiêu chuẩn nhãn của Thái Lan |
| ค่าประสิทธิภาพ … หน่วย/วัน | Điện năng tiêu thụ … kWh/ngày (1 หน่วย = 1 kWh) |
| ค่าไฟฟ้า … บาท/ปี | Tiền điện … baht/năm, theo giá điện giả định ghi trên nhãn |
| สมมติฐานค่าไฟฟ้า 5 บาท/หน่วย ณ ปี 2566 | Giả định giá điện 5 baht/kWh, năm 2566 (năm 2023) |
| ลด CO₂ … kgCO₂/ปี | Giảm … kg CO₂ mỗi năm |
| ผลิตภัณฑ์เป็นมิตรกับสิ่งแวดล้อม | Sản phẩm thân thiện môi trường (Circular Economy) |
Số liệu trên nhãn của một số tủ Sanden, quy ra tiền điện tại Việt Nam:
| Model | Dung tích trên nhãn | Điện năng trên nhãn | Tiền điện trên nhãn (Thái Lan) | Quy ra tại Việt Nam* |
|---|---|---|---|---|
| SPB-0500 (1 cánh) | 365 lít | 1,52 kWh/ngày | 2.774 baht/năm | khoảng 144.000đ/tháng |
| YEM-1105i (2 cánh) | 760 lít | 1,89 kWh/ngày | 2.732 baht/năm | khoảng 179.000đ/tháng |
| OEM-1205i (2 cánh) | 941 lít | 2,31 kWh/ngày | 3.339 baht/năm | khoảng 218.000đ/tháng |
| YEM-1605i (3 cánh) | 1.156 lít | 2,44 kWh/ngày | 4.453 baht/năm | khoảng 231.000đ/tháng |
* Điện năng trên nhãn × 30 ngày × 3.152đ/kWh (giá kinh doanh giờ bình thường), chưa VAT. Nhãn mẫu mới (SPB-0500, YEM-1605i) tính tiền điện theo giả định 5 baht/kWh; nhãn mẫu cũ không ghi giá giả định. YEM-1105i, YEM-1605i là mẫu tham chiếu, hiện không có hàng tại Sancool Nhật.
- Điện năng trên nhãn đo trong điều kiện thử chuẩn của Thái Lan, không phải điều kiện ở cửa hàng: quán nóng, mở cửa nhiều, nạp hàng ấm thì tủ tiêu thụ nhiều hơn số trên nhãn. Dùng số trên nhãn để so tủ với nhau, dùng công cụ ở trên để ước tính theo cách dùng thực tế.
- Dung tích trên nhãn có thể khác catalog: SPB-0500 ghi 365 lít trên nhãn, 394 lít trong catalog Sanden Intercool; OEM-1205i ghi 941 lít trên nhãn, 1.005 lít trong catalog. Hai nơi đo theo cách khác nhau.
- Tủ 2 cánh OEM-1205i (941 lít trên nhãn) chỉ tiêu thụ 2,31 kWh/ngày, chưa tới 1,6 lần tủ 1 cánh SPB-0500 dù dung tích gấp khoảng 2,6 lần. Theo nhãn, một tủ OEM-1205i tiêu thụ ít hơn hai tủ SPB-0500 (2,31 so với 3,04 kWh/ngày), nên cửa hàng cần chứa nhiều hàng nên so cả phương án một tủ lớn.
Tiền điện ước tính từng mẫu tủ mát Sanden
| Model | Số cánh | Dung tích | Công suất (catalog) | Nhãn năng lượng Thái Lan | Điện năng ước tính/ngày | Tiền điện ước tính/tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SPC-0250 | 1 | 194 lít | 180 W | — | 1,9 kWh | 184.000đ |
| SPB-0300 Inverter | 1 | 217 lít | 174 W | — | 1,9 kWh | 178.000đ |
| SPC-0270 | 1 | 237 lít | 200 W | — | 2,2 kWh | 204.000đ |
| SPC-0290 | 1 | 280 lít | 240 W | — | 2,6 kWh | 245.000đ |
| SPB-0400 Inverter | 1 | 307 lít | 182 W | — | 2,0 kWh | 186.000đ |
| SPB-0500 Inverter | 1 | 394 lít | 210 W | 1,52 kWh/ngày | 2,3 kWh | 214.000đ |
| SPB-0500P Inverter | 1 | 394 lít | 210 W | — | 2,3 kWh | 214.000đ |
| SPD-0500P | 1 | 435 lít | 165 W | — | 1,8 kWh | 169.000đ |
| SPE-0700 Inverter | 1 | 638 lít | 305 W | — | 3,3 kWh | 311.000đ |
| YPC-1100 | 2 | 765 lít | 405 W | — | 4,4 kWh | 414.000đ |
| SPB-1000 Inverter | 2 | 842 lít | 306 W | — | 3,3 kWh | 313.000đ |
| SPB-1000P Inverter | 2 | 842 lít | 306 W | — | 3,3 kWh | 313.000đ |
| SPD-1000P | 2 | 935 lít | 306 W | — | 3,3 kWh | 313.000đ |
| OEM-1205i Inverter | 2 | 1.005 lít | 207 W | 2,31 kWh/ngày | 2,3 kWh | 218.000đ |
| SPM-1200C | 2 | 1.100 lít | 550 W | — | 5,9 kWh | 562.000đ |
| YPC-1650 | 3 | 1.160 lít | 580 W | — | 6,3 kWh | 592.000đ |
| OEM-1805i Inverter | 3 | 1.500 lít | 212 W | — | 2,3 kWh | 217.000đ |
| SPM-1800C | 3 | 1.650 lít | 800 W | — | 8,6 kWh | 817.000đ |
Công suất theo catalog Sanden Intercool 03/2026. Ước tính ở mức tải 45% (không thấp hơn số trên nhãn năng lượng nếu có), giá điện kinh doanh giờ bình thường 3.152đ/kWh, chưa VAT, 30 ngày. Cột nhãn năng lượng: số kWh/ngày trên nhãn của Thái Lan dán trên tủ, đo theo điều kiện thử chuẩn; catalog Sanden không ghi kWh/ngày.
Cùng là tủ 3 cánh, OEM-1805i máy nén Inverter ghi công suất 212 W, còn SPM-1800C máy nén thường ghi 800 W theo catalog. Tính cùng mức tải 45%, tiền điện chênh khoảng 600.000đ/tháng; khi chọn tủ lớn chạy cả ngày, công suất và nhãn năng lượng là con số nên so cùng với giá mua, vì tiền điện cộng dồn nhiều năm.
Giá điện nào áp dụng cho tủ mát?
Giá bán lẻ điện hiện hành theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/05/2025 của Bộ Công Thương, chưa gồm VAT:
| Nhóm giá | Đơn giá (đ/kWh) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Kinh doanh, dưới 6 kV, giờ bình thường | 3.152 | Giờ bình thường: 6:00 – 17:30 và 22:30 – 24:00; Chủ nhật 6:00 – 24:00 |
| Kinh doanh, dưới 6 kV, giờ cao điểm | 5.422 | 17:30 – 22:30, thứ Hai đến thứ Bảy |
| Kinh doanh, dưới 6 kV, giờ thấp điểm | 1.918 | 0:00 – 6:00 hằng ngày |
| Sinh hoạt bậc 4 / 5 / 6 | 2.998 / 3.350 / 3.460 | 201 – 300 / 301 – 400 / trên 400 kWh mỗi tháng |
- Cửa hàng dùng công tơ 3 giá: tủ mát chạy đều 24/24 nên trải qua cả ba khung giờ. Tính theo khung giờ mới (Quyết định 963 của Bộ Công Thương), giá bình quân một tuần khoảng 3.249đ/kWh.
- Tạp hóa dùng chung điện sinh hoạt: phần điện của tủ mát thường rơi vào bậc cao vì cộng thêm vào điện gia đình, nên tính theo giá bậc 4 – 6.
- Cách chắc chắn: xem đơn giá trên hóa đơn tiền điện của cửa hàng và nhập vào công cụ.
Tủ mát Inverter có đỡ tốn điện không?
Máy nén Inverter thay đổi tốc độ: khi khách mở cửa liên tục, máy chạy nhanh kéo lạnh lại; khi đủ lạnh, máy chạy chậm giữ nhiệt thay vì tắt hẳn rồi khởi động lại. Với tủ cửa hàng mở cửa nhiều lần mỗi ngày, cách chạy này giúp nhiệt độ ổn định và đỡ điện hơn. Nhãn năng lượng Thái Lan cho thấy các tủ Inverter Sanden như SPB-0500, OEM-1205i tiêu thụ khoảng 1,5 – 2,3 kWh/ngày trong điều kiện thử chuẩn. Không có con số tiết kiệm chung cho mọi trường hợp: tủ càng chạy nhiều giờ, mở cửa càng nhiều thì Inverter càng có lợi. Cách so chính xác là đo hai tủ bằng ổ cắm đo điện năng trong cùng điều kiện. Xem thêm cấu tạo máy nén Inverter, Mono trong bài tủ mát là gì và các mẫu tủ mát Inverter Sanden.
7 cách giảm tiền điện tủ mát
- Đặt đúng chỗ: chừa khoảng hở phía sau 15 – 20 cm; tránh nắng chiếu thẳng, sát bếp, sát dàn nóng máy lạnh.
- Vệ sinh dàn nóng định kỳ khoảng 6 tháng/lần: dàn nóng bám bụi làm máy chạy lâu hơn. Sancool Nhật vệ sinh tủ mát mọi hãng, 300.000đ/lần tại TP.HCM.
- Giữ gioăng cửa kín: kẹp tờ giấy vào cửa, rút ra thấy lỏng là gioăng hở, khí lạnh thoát liên tục.
- Chỉnh nhiệt độ vừa đủ: đồ uống, sữa khoảng 2 – 8°C; chỉnh lạnh hơn mức cần chỉ làm tốn điện. Xem nhiệt độ tủ mát bao nhiêu là chuẩn.
- Nạp hàng làm nhiều đợt, không nhét kín tủ, không che cửa gió của quạt.
- Chọn đúng cỡ tủ: tủ quá lớn so với lượng bán vẫn phải làm lạnh cả khoang. Dùng công cụ chọn dung tích tủ mát.
- Tủ kém lạnh, chạy không ngắt là đang tốn điện: kiểm tra theo bài tủ mát không lạnh, kém lạnh.
Tủ mát chạy bao nhiêu ampe?
Ước tính nhanh: dòng điện (A) ≈ công suất (W) ÷ 220. Tủ 210 W như SPB-0500 chạy khoảng 1 A; tủ 2 cánh 306 W như SPB-1000 khoảng 1,4 A. Lúc máy nén khởi động, dòng tăng cao hơn nhiều lần trong thời gian ngắn, nên tủ cần ổ cắm riêng, dây đủ tải; tủ 2 – 3 cánh nên có aptomat riêng. Nơi điện yếu, chập chờn thì dùng ổn áp, nhất là với tủ Inverter. Kiểm tra nguồn khi lắp đặt: xem lắp đặt tủ mát, tủ đông.
Cần chọn tủ mát đỡ tốn điện?
Gửi lượng hàng bán mỗi ngày, chỗ đặt tủ và hóa đơn tiền điện hiện tại qua Zalo, kỹ thuật Sancool Nhật tư vấn mẫu tủ và công suất phù hợp.
Tư vấn về tủ mát Sanden 8:00 – 20:00, tất cả các ngày. Giá đã gồm VAT.
Câu hỏi thường gặp
Tủ mát 1 ngày tốn bao nhiêu điện?
Theo nhãn năng lượng Thái Lan, tủ mát 1 cánh Sanden SPB-0500 tiêu thụ 1,52 kWh/ngày, tủ 2 cánh OEM-1205i 2,31 kWh/ngày trong điều kiện thử chuẩn. Ở cửa hàng nóng, mở cửa nhiều, tủ 1 cánh khoảng 200 W thường tiêu thụ khoảng 1,5 – 3,3 kWh/ngày. Nhập công suất tủ vào công cụ trong bài để tính theo tủ của mình.
Tủ mát 1 tháng tốn bao nhiêu tiền điện?
Ví dụ SPB-0500 (210 W): khoảng 144.000 – 310.000đ/tháng theo giá kinh doanh giờ bình thường, chưa VAT, tùy cách dùng; mức bình thường khoảng 214.000đ. Theo số trên nhãn năng lượng thì khoảng 144.000đ/tháng.
Tủ mát 2 cánh tốn bao nhiêu điện?
OEM-1205i: 2,31 kWh/ngày theo nhãn năng lượng, khoảng 218.000đ/tháng. SPB-1000 (306 W): khoảng 3,3 kWh/ngày ở mức tải 45%, khoảng 313.000đ/tháng. Giá điện kinh doanh giờ bình thường, chưa VAT.
Tủ mát bao nhiêu kW?
Tủ mát đứng thường có công suất khoảng 0,15 – 0,8 kW tùy cỡ và loại máy nén. Các mẫu tủ mát Sanden đang có hàng từ 165 W đến 800 W theo catalog; xem bảng trong bài.
Có nên tắt tủ mát ban đêm để tiết kiệm điện?
Không nên nếu trong tủ còn hàng: hàng ấm lên, sáng ra máy nén phải chạy nặng để kéo lạnh lại, nhiệt độ lên xuống làm giảm chất lượng sữa, đồ uống. Tủ để trống lâu ngày thì có thể tắt và lau khô, mở hé cửa.
Làm sao biết chính xác tủ mát tốn bao nhiêu điện?
Cắm tủ qua một ổ cắm đo điện năng, để chạy bình thường 3 – 7 ngày rồi chia số kWh cho số ngày. Cách này cho con số thật theo đúng chỗ đặt và cách bán hàng của cửa hàng.
Hồ Quốc Thái học ngành điện – điện tử tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, từng sang Nhật Bản tham quan, học hỏi một năm và làm giám đốc kỹ thuật cho các hãng điện lạnh, hệ thống siêu thị trong nước. Anh phụ trách nội dung kỹ thuật tại Sancool Nhật.
