“Tủ đông để bao nhiêu độ là chuẩn?”, “tủ mát bao nhiêu độ?”, “núm số mấy?” là những câu khách hỏi thợ điện lạnh nhiều nhất. Câu trả lời ngắn: tủ đông giữ từ -18°C trở xuống, tủ mát đồ uống khoảng 2 – 8°C. Nhưng để tủ giữ đúng mức đó quanh năm, ở một quán nóng, mở cửa cả trăm lần mỗi ngày, thì phải hiểu tủ tạo ra nhiệt độ thế nào và vì sao con số trên catalog có khi không giống nhiệt độ thực trong tủ. Bài này giải thích từ góc nhìn kỹ thuật điện lạnh.
- Bảng nhiệt độ chuẩn theo từng loại tủ
- Tủ đông tạo ra nhiệt độ thế nào?
- “Điều kiện thử nghiệm”: con số quan trọng mà ít người đọc
- Núm vặn số 1 – 7 là bao nhiêu độ?
- Vì sao nhiệt độ thực tế không giống catalog?
- Tủ đông bao nhiêu W, tốn điện bao nhiêu?
- So sánh tủ đông lớn 700 – 800 lít cùng phân khúc
- Các mẫu tủ đông, tủ mát Sanden đang có
- Câu hỏi thường gặp
Bảng nhiệt độ chuẩn theo từng loại tủ
Mốc -18°C là mức bảo quản đông lạnh được các khuyến nghị an toàn thực phẩm quốc tế dùng phổ biến; với ngăn mát, mốc thường dùng là không quá 4 – 5°C cho thực phẩm tươi. Dưới đây là dải nhiệt độ theo từng loại tủ, lấy ví dụ dải nhiệt của các dòng Sanden theo catalog 03/2026:
| Loại tủ | Nhiệt độ nên giữ | Dải nhiệt của tủ Sanden (catalog) |
|---|---|---|
| Tủ đông nằm trữ thịt, cá, hải sản | -18°C đến -22°C | SCF, SNQ: 10°C ~ -24°C (chuyển được sang mát) |
| Tủ đông trưng bày kem | -18°C đến -22°C, tránh để kem mềm rồi đông lại | SNC: -18°C ~ -24°C |
| Tủ đông đứng | -18°C đến -20°C | SFH: -18°C ~ -20°C; SFN: -15°C ~ -22°C |
| Tủ mát đồ uống, sữa | 2 – 8°C | SPB, SPD: 0 ~ 7°C; SPC, SPM: 1 ~ 10°C |
| Tủ làm bia sệt | Dưới 0°C, bia sệt mà không đông cứng | SSB: -3°C ~ 5°C; SSA: -2°C ~ -10°C |
| Tủ bánh kem, bánh ngọt | 2 – 8°C | SKC, SKR: 2°C ~ 10°C |
| Tủ rượu vang | 12 – 18°C với vang đỏ, thấp hơn với vang trắng | Tủ mát rượu vang SVN: 5°C ~ 18°C, có model 2 vùng nhiệt |
| Bàn mát, tủ mát inox bếp | 0 – 5°C cho nguyên liệu tươi | SCC, SRC: 0°C ~ 8°C |
Tủ đông tạo ra nhiệt độ thế nào?
Hiểu vòng lạnh thì biết vì sao tủ lúc đủ lạnh, lúc không:
- Máy nén nén gas lên áp suất cao, gas nóng lên.
- Dàn nóng (thường ép sát trong vỏ tủ, nên vỏ ấm) thải nhiệt ra phòng, gas hóa lỏng.
- Gas lỏng đi qua ống mao nhỏ, giảm áp đột ngột.
- Vào dàn lạnh quanh lòng tủ, gas bay hơi và hút nhiệt của thực phẩm, lòng tủ lạnh xuống.
- Bộ điều nhiệt đo nhiệt độ: đủ lạnh thì ngắt máy nén (máy Mono) hoặc cho máy chạy chậm lại (máy Inverter).
Từ đó suy ra ba yếu tố quyết định tủ giữ nhiệt độ tốt hay không:
- Dàn lạnh ống đồng truyền nhiệt nhanh, kéo lạnh nhanh sau mỗi lần mở tủ, nhiệt độ các góc đều hơn dàn nhôm. Tủ đông nằm Sanden SCF, SNC, SNQ dùng dàn đồng.
- Lớp cách nhiệt dày, đều thì lạnh thoát ra chậm, máy nén nghỉ được lâu, nhiệt độ dao động ít.
- Máy nén đủ công suất so với phòng đặt tủ. Đây là điểm ít ai hỏi, giải thích ở phần dưới.
“Điều kiện thử nghiệm”: con số quan trọng mà ít người đọc
Catalog Sanden ghi bên cạnh mỗi model một dòng điều kiện thử nghiệm, ví dụ “38°C, 65%RH”. Nghĩa là tủ đạt dải nhiệt công bố khi đặt trong phòng 38°C, độ ẩm 65%. Điều này quan trọng vì:
- Phòng càng nóng, dàn nóng thải nhiệt càng khó, máy nén phải chạy lâu hơn. Tủ chỉ được thiết kế cho phòng 25°C mà đặt ở tiệm mái tôn 36 – 38°C buổi trưa thì có thể không xuống nổi -18°C.
- Dòng tủ đông nằm cánh cứng SCF, tủ lớn SNQ và tủ đông đứng SFH, SFN công bố thử ở 38°C: hợp với quán, chợ, nhà kho nóng.
- Nhiều model tủ kính cong SNC, tủ đứng cửa kính SNR công bố ở 32°C: vẫn tốt cho cửa hàng có mái che, thoáng gió; nhưng nếu đặt ngoài hiên nắng thì nên chọn chỗ mát hơn hoặc hỏi kỹ thuật trước.
Khi mua bất kỳ tủ nào, hãy hỏi: “Tủ thử ở phòng bao nhiêu độ?”. Nhiều nơi bán không trả lời được câu này.
Núm vặn số 1 – 7 là bao nhiêu độ?
Với tủ điều khiển cơ (núm vặn), các số trên núm không phải độ C mà là mức lạnh. Với đa số tủ, số càng lớn càng lạnh; hãy xem hướng dẫn đi kèm tủ để chắc chắn. Cách chỉnh đúng:
- Đặt núm ở mức giữa, cho tủ chạy ổn định 24 giờ.
- Đặt nhiệt kế vào giữa lòng tủ (với tủ mát, đặt trong một ly nước để đo nhiệt độ thực của đồ uống, không bị ảnh hưởng khi mở cửa).
- Chưa đủ lạnh thì tăng một nấc, đợi thêm 12 – 24 giờ rồi đo lại.
Tủ đông mát Sanden (SCF, SNQ) dùng chung núm để chuyển giữa chế độ đông và mát: vặn về mức ấm nhất là tủ mát (khoảng 10°C), vặn lên là tủ đông, sâu nhất -24°C.
Vì sao nhiệt độ thực tế không giống catalog?
| Nguyên nhân | Dấu hiệu | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nạp nhiều hàng còn ấm cùng lúc | Tủ mất nhiều giờ mới xuống lại | Nạp từng đợt; làm nguội hàng trước khi cho vào |
| Xếp quá đầy, chặn đường gió | Hàng ở giữa lâu đông, tủ mát có tầng lạnh tầng ấm | Chừa khoảng trống, không chặn cửa gió |
| Đặt sát tường, gần bếp, nắng | Vỏ tủ rất nóng, máy chạy liên tục | Cách tường 10 – 15 cm, tránh nguồn nhiệt |
| Đóng tuyết dày trên dàn lạnh | Lớp tuyết dày trên 5 mm | Xả đá định kỳ; tuyết dày như lớp chăn cách nhiệt |
| Gioăng hở | Tuyết đóng nhiều ở mép nắp, kẹp tờ giấy rút ra dễ | Thay gioăng |
| Thiếu gas, máy nén yếu | Đã xử lý các mục trên mà vẫn không lạnh | Gọi thợ kiểm tra; sửa chữa tủ mát, tủ đông |
Tủ đông bao nhiêu W, tốn điện bao nhiêu?
Số “W” ghi trên tem là công suất danh định, tức mức điện khi máy nén đang chạy. Máy nén không chạy liên tục (máy Mono) hoặc chạy chậm lại khi đủ lạnh (máy Inverter), nên điện cả ngày thấp hơn nhiều so với “W × 24 giờ”. Bảng công suất tủ đông Sanden theo catalog:
| Model | Dung tích | Máy nén | Công suất |
|---|---|---|---|
| SCF-0115 | 100 lít | Mono | 100 W |
| SCF-0165 | 145 lít | Mono | 115 W |
| SCF-0275 | 260 lít | Mono | 145 W |
| SCF-0465 | 380 lít | Mono | 180 W |
| SCF-0615 | 508 lít | Mono | 230 W |
| SCF-0765 | 708 lít | Mono | 305 W |
| SNQ-0805i | 818 lít | Inverter | 210 W + 3 × 1,5 W |
Tiền điện thực tế phụ thuộc nhiệt độ phòng, số lần mở tủ, lượng hàng nạp mỗi ngày và mức nhiệt đặt. Mỗi độ đặt lạnh hơn mức cần thiết là máy nén chạy thêm, nên chỉ đặt vừa đủ: trữ lâu -18°C đến -20°C là đủ, không cần lúc nào cũng để -24°C.
So sánh tủ đông lớn 700 – 800 lít cùng phân khúc
Ở tủ lớn cho quán, đại lý, nhiệt độ và độ ổn định càng quan trọng vì một lần hỏng là mất cả tủ hàng. Bảng dưới đặt Sanden SCF-0765 và SNQ-0805i cạnh 3 model cùng cỡ, theo thông số do hãng hoặc nhà bán lẻ công bố.

| Thông số | Sanden SCF-0765 | Sanden SNQ-0805i | Alaska HB-1100CI | Sanaky VH-8699HY3 | Hòa Phát HPF AD8783 |
|---|---|---|---|---|---|
| Dung tích | 708 lít (tổng) | 818 lít (tổng) | 742 lít sử dụng (tổng 1.475 lít theo nguồn) | 761 lít sử dụng (tổng 860 lít) | 783 lít sử dụng |
| Số cánh | 2 | Cánh cứng, 5 giỏ | 3 | 2 | Không công bố |
| Máy nén | Mono | Inverter | Inverter | Inverter | Inverter |
| Dàn lạnh | Đồng | Đồng | Đồng | Đồng | Đồng |
| Gas | R-290 | R-290 | R-290 | R-290 | R-290 |
| Nhiệt độ | 10°C ~ -24°C | 10°C ~ -24°C | 10°C ~ -24°C | Dưới -18°C | ≤ -18°C |
| Điều kiện thử nghiệm | Phòng 38°C, 65%RH | Phòng 38°C, 65%RH | Không công bố | Không công bố | Không công bố |
| Công suất | 305 W | 210 W + 3 × 1,5 W | 210 W | 180,6 W | 125 W |
| Điện năng công bố | Không công bố | Không công bố | 2,3 kWh/ngày | 424 kWh/năm | 724 kWh/năm |
| Kích thước ngoài (rộng × sâu × cao) | 190,5 × 82 × 86,5 cm | 241,5 × 72,5 × 91,3 cm | 241,6 × 72,5 × 84,2 cm | 201,3 × 84,6 × 90 cm | 206,6 × 82,9 × 90,9 cm |
| Khối lượng | 82 kg | 115 kg | 102 kg | 86 kg | 85 kg |
| Nơi sản xuất | Không ghi trong catalog | Không ghi trong catalog | Trung Quốc | Việt Nam | Việt Nam |
| Bảo hành | 24 tháng, kỹ thuật hãng đến tận nơi | 24 tháng, kỹ thuật hãng đến tận nơi | 2 năm (máy nén) | 24 tháng (máy nén) | 36 tháng cho máy mua 01/08/2025 – 31/12/2026; máy nén 24 tháng |
Nguồn, tra ngày 30/09/2026: Sanden theo catalog Sanden Intercool 03/2026; Alaska HB-1100CI, Sanaky VH-8699HY3, Hòa Phát HPF AD8783 theo Điện Máy Xanh. Thông số có thể thay đổi theo lô hàng; quý khách nên kiểm tra lại với nơi bán khi mua. Bảng chỉ so thông số kỹ thuật, không so giá.
Đọc bảng so sánh dưới góc kỹ thuật
- Dải nhiệt độ: SCF-0765, SNQ-0805i và Alaska HB-1100CI công bố dải 10°C đến -24°C, tức vừa đông sâu vừa chuyển được sang mát; Sanaky, Hòa Phát công bố mức đông dưới -18°C. Với đại lý hải sản, kem, mức -22°C đến -24°C giúp hàng mới nạp đông nhanh hơn.
- Điều kiện thử nghiệm: trong các nguồn tra được, chỉ Sanden công bố thử ở phòng 38°C. Tủ lớn thường đặt ở kho, sân sau, nơi nóng nhất của quán, nên đây là thông số đáng hỏi.
- Cấu hình lạnh gần như giống nhau: cả 5 model dàn đồng, gas R-290, làm lạnh trực tiếp. Khác biệt chính là máy nén: 4 model Inverter, SCF-0765 là Mono, đơn giản, dễ sửa, đổi lại tiền điện dài hạn cao hơn Inverter.
- Kích thước: SNQ-0805i và Alaska HB-1100CI dài khoảng 2,4 m; SCF-0765, Sanaky, Hòa Phát dài 1,9 – 2,1 m. Đo chỗ đặt và lối đưa tủ vào trước khi chọn.
- Tiền điện không so trực tiếp được: các hãng công bố theo đơn vị và điều kiện khác nhau (W, kWh/ngày, kWh/năm).
- Bảo hành: thời hạn gần tương đương; Hòa Phát đang có chương trình 36 tháng. Nên hỏi thêm ai đến sửa và bao lâu có mặt: với tủ lớn chứa hàng, thời gian chờ thợ quan trọng không kém thời hạn bảo hành.
Để tự chọn: cần tủ lớn tiết kiệm điện, lạnh sâu -24°C, chuyển được sang mát, có công bố thử ở phòng nóng thì SNQ-0805i đáp ứng; cần gọn hơn, máy Mono dễ sửa thì SCF-0765; ưu tiên hàng sản xuất trong nước thì Sanaky, Hòa Phát đáng cân nhắc.
Các mẫu tủ đông, tủ mát Sanden đang có
| Model | Dung tích | Giá | Kiểu | Rộng × Sâu × Cao (mm) | Công suất | Nhiệt độ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SCF-0115 | 100 lít | 5.144.040₫ | Tủ đông nằm | 555 × 480 × 845 | 100 W | 10°C ~ -24°C |
| SCF-0275 | 260 lít | 7.838.640₫ | Tủ đông nằm | 954 × 700 × 845 | 145 W | 10°C ~ -24°C |
| SCF-0465 | 380 lít | 10.164.960₫ | Tủ đông nằm | 1.300 × 700 × 845 | 180 W | 10°C ~ -24°C |
| SCF-0765 | 708 lít | 15.799.320₫ | Tủ đông nằm | 1.905 × 820 × 865 | 305 W | 10°C ~ -24°C |
| SNQ-0805i | 818 lít | 23.391.720₫ | Tủ đông nằm | 2.415 × 725 × 913 | 210 W | 10°C ~ -24°C |
| SNC-0355 | 327 lít | 12.602.520₫ | Tủ đông kính cong | 1.225 × 700 × 915 | 253 W | -18°C ~ -24°C |
| SPB-0400 | 307 lít | 14.391.000₫ | Tủ mát | 615 × 510 × 1.850 | 182 W | 0°C ~ 7°C |
| SPD-0500P | 435 lít | 17.831.880₫ | Tủ mát | 615 × 510 × 2.020 | 165 W | 0°C ~ 7°C |
Thông số theo catalog Sanden Intercool 03/2026; giá đã gồm VAT, cập nhật theo trang sản phẩm.
Xem thêm: tủ đông là gì, các loại tủ đông, cách chọn tủ mát cho cửa hàng.
Tủ không đủ lạnh hay cần chọn tủ mới?
Gửi ảnh tem model và nhiệt kế trong tủ qua Zalo, kỹ thuật Sancool Nhật góp ý miễn phí nên chỉnh, sửa hay thay. Mua tủ Sanden mới: giá đã gồm VAT; lắp đặt miễn phí; bảo hành 24 tháng.
Tư vấn về tủ đông, tủ mát Sanden 8:00 – 20:00, tất cả các ngày. Giá đã gồm VAT.
Câu hỏi thường gặp
Tủ đông để số mấy là vừa?
Không có số chung cho mọi tủ, vì mỗi hãng chia nấc khác nhau. Để ở mức giữa, dùng nhiệt kế đo sau 24 giờ; đạt -18°C đến -20°C là đủ cho trữ lâu.
Tủ mát bao nhiêu độ là chuẩn?
Đồ uống, sữa: 2 – 8°C. Thực phẩm tươi cần giữ không quá 4 – 5°C. Bia sệt dưới 0°C thì cần tủ chuyên dụng như tủ làm bia sệt.
Tủ đông có làm đá được không?
Được, đông nhanh hơn ngăn đá tủ lạnh. Nhưng làm đá số lượng lớn cho quán thì nên dùng máy làm đá viên.
Tủ đông mới mua bao lâu thì lạnh?
Sau khi giao, để tủ đứng yên khoảng 4 tiếng cho ổn định rồi mới cắm điện (theo hướng dẫn của Sanden); tủ nên chạy không tải vài giờ cho xuống nhiệt độ rồi mới nạp hàng, và nạp từng đợt. Thời gian cụ thể tùy dung tích và nhiệt độ phòng; kỹ thuật Sancool Nhật hướng dẫn khi giao tủ, còn tủ mới giao cần đứng yên khoảng 4 tiếng trước khi cắm điện (theo hướng dẫn của Sanden).
Hồ Quốc Thái học ngành điện – điện tử tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, từng sang Nhật Bản tham quan, học hỏi một năm và làm giám đốc kỹ thuật cho các hãng điện lạnh, hệ thống siêu thị trong nước. Anh phụ trách nội dung kỹ thuật tại Sancool Nhật.



